Lệnh ATO, ATC, LO, MP là gì? Giờ giao dịch, giá trần sàn và T+2
Lần đầu mở ứng dụng chứng khoán, người mới thường bối rối trước một loạt chữ viết tắt. Thật ra chỉ cần nắm bốn loại lệnh, năm khung giờ và ba mức giá là đủ để đặt lệnh đúng.
Giờ giao dịch trên sàn HOSE
| Thời gian | Phiên | Lệnh dùng được |
|---|---|---|
| 9:00 – 9:15 | Khớp lệnh định kỳ mở cửa | ATO, LO |
| 9:15 – 11:30 | Khớp lệnh liên tục | LO, MP |
| 11:30 – 13:00 | Nghỉ trưa | Có thể đặt trước, chờ khớp buổi chiều |
| 13:00 – 14:30 | Khớp lệnh liên tục | LO, MP |
| 14:30 – 14:45 | Khớp lệnh định kỳ đóng cửa | ATC, LO |
Sàn HNX và UPCOM có khung giờ và loại lệnh hơi khác, và quy định có thể được cập nhật. Hãy xem trên ứng dụng của công ty chứng khoán bạn dùng.
Hai cách khớp lệnh
- Khớp định kỳ (đầu và cuối phiên): hệ thống gom tất cả lệnh trong 15 phút, rồi chọn một mức giá duy nhất khớp được nhiều cổ phiếu nhất. Mọi người khớp cùng giá đó.
- Khớp liên tục: lệnh nào vào trước, giá tốt hơn thì khớp trước, ngay khi có lệnh đối ứng.
Bốn loại lệnh cần biết
LO – lệnh giới hạn
Loại lệnh dùng nhiều nhất. Bạn chọn đúng mức giá: đặt mua 25.000 đồng thì chỉ khớp ở 25.000 trở xuống; đặt bán 27.000 đồng thì chỉ khớp ở 27.000 trở lên. Lệnh nằm chờ đến hết phiên nếu chưa khớp. Ưu điểm: kiểm soát được giá. Nhược điểm: có thể không khớp.
ATO – lệnh mở cửa
Mua hoặc bán ở bất kỳ giá nào hình thành lúc mở cửa. Được ưu tiên khớp trước lệnh LO. Phần chưa khớp tự huỷ sau 9:15. Hay dùng khi muốn chắc chắn bán ngay đầu phiên, ví dụ có tin xấu qua đêm.
ATC – lệnh đóng cửa
Giống ATO nhưng ở cuối phiên, khớp tại giá đóng cửa. Lưu ý: giá đóng cửa có thể khác khá xa giá lúc 14:29, đặc biệt ở cổ phiếu ít thanh khoản.
MP – lệnh thị trường
Khớp ngay với giá tốt nhất đang có bên kia. Nhanh nhưng không kiểm soát giá: ở cổ phiếu thanh khoản thấp, lệnh MP có thể khớp xa hơn nhiều so với giá bạn nhìn thấy.
Giá tham chiếu, giá trần, giá sàn
- Giá tham chiếu (màu vàng): thường là giá đóng cửa phiên trước, được điều chỉnh khi có cổ tức hay phát hành thêm. Xem bài cổ tức.
- Giá trần (màu tím): cao nhất được phép trong phiên = tham chiếu + biên độ.
- Giá sàn (màu xanh lam): thấp nhất được phép = tham chiếu − biên độ.
Biên độ: ±7% trên HOSE, ±10% trên HNX, ±15% trên UPCOM. Ngày đầu tiên niêm yết biên độ rộng hơn nhiều.
Bước giá và lô giao dịch
- Bước giá trên HOSE: cổ phiếu dưới 10.000 đồng: 10 đồng; từ 10.000 đến dưới 50.000: 50 đồng; từ 50.000 trở lên: 100 đồng. Trên HNX và UPCOM là 100 đồng.
- Lô chẵn: bội số của 100 cổ phiếu. Mua từ 1 đến 99 cổ phiếu là lô lẻ, giao dịch trên bảng riêng, thường khớp kém hơn.
T+2: khi nào cổ phiếu và tiền về
Từ năm 2022, thị trường cơ sở Việt Nam thanh toán theo chu kỳ T+2, tính theo ngày làm việc:
- Mua thứ Hai → cổ phiếu về và bán được chiều thứ Tư.
- Mua thứ Sáu → chiều thứ Ba tuần sau (không tính thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ).
- Bán cổ phiếu → tiền về tài khoản sau hai ngày làm việc. Nhiều công ty chứng khoán cho ứng trước tiền bán, có tính phí.
Vì T+2, nếu mua sai bạn không thoát được ngay. Đây là lý do nên quyết định điểm cắt lỗ và khối lượng mua trước khi đặt lệnh, xem bài cắt lỗ.
Hỏi nhanh
Lệnh ATO là gì?
ATO (At The Opening) là lệnh mua hoặc bán tại mức giá khớp lệnh định kỳ mở cửa, đặt trong phiên 9:00–9:15 trên sàn HOSE. Lệnh ATO được ưu tiên khớp trước lệnh LO, phần không khớp sẽ tự huỷ.
Lệnh ATC là gì?
ATC (At The Close) là lệnh mua hoặc bán tại mức giá đóng cửa, đặt trong phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa 14:30–14:45. Giống ATO, lệnh ATC được ưu tiên trước lệnh LO và phần không khớp tự huỷ.
Lệnh LO là gì?
LO (Limit Order) là lệnh giới hạn: bạn chọn mức giá cụ thể. Lệnh mua chỉ khớp ở giá bằng hoặc thấp hơn giá đặt, lệnh bán chỉ khớp ở giá bằng hoặc cao hơn. Lệnh có hiệu lực đến hết phiên nếu chưa khớp hoặc chưa huỷ.
Lệnh MP là gì?
MP (Market Price) là lệnh thị trường, mua ở giá bán thấp nhất hoặc bán ở giá mua cao nhất đang có. Trên HOSE, lệnh MP dùng trong phiên khớp lệnh liên tục.
Giá trần, giá sàn, giá tham chiếu là gì?
Giá tham chiếu thường là giá đóng cửa phiên trước. Giá trần và giá sàn là mức cao nhất và thấp nhất được phép giao dịch trong phiên, tính bằng giá tham chiếu cộng trừ biên độ: ±7% trên HOSE, ±10% trên HNX, ±15% trên UPCOM.